Hướng dẫn xem trùng tang nam sinh 1956 mất giờ Tý ngày 29/3/2017

Theo người xưa và sách vở ghi chép lại thì: Trùng tang Ngày là nặng nhất. Trùng tang Tháng là nặng nhì. Trùng tang Giờ là nặng thứ ba. Trùng tang Năm là nhẹ nhất. (Chú ý: Nếu xuất hiện nhiều trùng tang trong năm, tháng, ngày, giờ mức độ nặng tăng tương ứng)

  • Dân gian Á Đông xưa rất quan tâm đến nghi thức an táng cho người vừa mới mất. Người xưa cho rằng người ruột thịt vừa mất có ảnh hưởng tốt, xấu tới những người thân cùng huyết thống đang sống. Do vậy, họ có nhiều nghi thức tế lễ, an táng cho người mới ra đi vào cõi vĩnh hằng. Một trong những nghi lễ quan trọng hàng đầu đó là tính xem tuổi, tháng, ngày, giờ của người mất có hợp với quy luật cuộc đời của “chính họ” hay không. Dựa vào tuổi của người mất và ngày, tháng, giờ mất của họ để tính xem: người đó có được “Nhập Mộ” hay gặp phải “Thiên Di”, “Trùng Tang”.

    “Nhập Mộ” : là người mất “ra đi” và được “nằm xuống” vĩnh viễn , không còn vương vấn trần ai. Thể hiện sự an lành, yên nghỉ. Chỉ cần một “Nhập mộ” của tuổi hoặc tháng, ngày giờ là được coi là tốt.

    “Thiên Di”: là dấu hiệu ra đi do “trời định”, người mất lúc đó được trời đưa đi. Sự ra đi này nằm ngoài mong muốn của người mất, nhưng cũng là hợp với lẽ trời.

    “Trùng Tang”: là dấu hiệu ra đi không hợp số phận, không dứt khoát, có nhiều ảnh hưởng tới người ở lại. Theo quan niệm xưa, nếu gặp phải Trùng Tang mà không có “Nhập mộ” nào thì cần phải mời người có kinh nghiệm làm lễ “trấn trùng tang”.

    Hướng dẫn xem trùng tang– Chọn năm sinh(âm lịch),giới tính người mất của.
    – Chọn giờ mất, ngày mất, tháng mất, năm mất(âm lịch) của người mất.
    – Nhấn Xem trùng tang để biết người mất có ảnh hưởng đến người thân dòng họ bạn.

    ♠ Bạn đang muốn biết về Phong Thủy Thiềm Thừ hoặc những vật Thiềm Thừ Phong Thủy, hãy thử tham khảo tại Cửa Hàng Thiềm Thừ của vatphamphongthuy.com!

    Năm sinh: 
    1936
    1937
    1938
    1939
    1940
    1941
    1942
    1943
    1944
    1945
    1946
    1947
    1948
    1949
    1950
    1951
    1952
    1953
    1954
    1955
    1956
    1957
    1958
    1959
    1960
    1961
    1962
    1963
    1964
    1965
    1966
    1967
    1968
    1969
    1970
    1971
    1972
    1973
    1974
    1975
    1976
    1977
    1978
    1979
    1980
    1981
    1982
    1983
    1984
    1985
    1986
    1987
    1988
    1989
    1990
    1991
    1992
    1993
    1994
    1995
    1996
    1997
    1998
    1999
    2000
    2001
    2002
    2003
    2004
    2005
    2006
    2007
    2008
    2009
    2010
    2011
    2012
    2013
    2014
    2015
    2016
           Giới tính:  
    Nam
     
    Nữ
           Giờ mất:  
    Tý (23h-01h)
     
    Sửu (01-03h)
     
    Dần (03h-05h)
     
    Mão (05h-07h)
     
    Thìn (07h-09h)
     
    Tỵ (09h-11h)
     
    Ngọ (11h-13h)
     
    Mùi (13h-15h)
     
    Thân (15h-17h)
     
    Dậu (17h-19h)
     
    Tuất (19h-21h)
     
    Hợi (21h-23h)
     
    Ngày mất: 
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    13
    14
    15
    16
    17
    18
    19
    20
    21
    22
    23
    24
    25
    26
    27
    28
    29
    30
    Tháng mất: 
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    Năm mất: 
    1936
    1937
    1938
    1939
    1940
    1941
    1942
    1943
    1944
    1945
    1946
    1947
    1948
    1949
    1950
    1951
    1952
    1953
    1954
    1955
    1956
    1957
    1958
    1959
    1960
    1961
    1962
    1963
    1964
    1965
    1966
    1967
    1968
    1969
    1970
    1971
    1972
    1973
    1974
    1975
    1976
    1977
    1978
    1979
    1980
    1981
    1982
    1983
    1984
    1985
    1986
    1987
    1988
    1989
    1990
    1991
    1992
    1993
    1994
    1995
    1996
    1997
    1998
    1999
    2000
    2001
    2002
    2003
    2004
    2005
    2006
    2007
    2008
    2009
    2010
    2011
    2012
    2013
    2014
    2015
    2016
     
    Kết quả tính
    Sinh năm : 1956 – Bính Thân
    Mất năm : 25-4-2017, (Giờ: Tý (23h-01h) – ngày: Nhâm Ngọ – tháng: Giáp Thìn – năm: Đinh Dậu) – 62 tuổi
    Theo Năm mất Thiên di
    Theo Tháng Thiên di
    Theo Ngày Trùng tang
    Theo Giờ̀ Thiên di
      Theo người xưa và sách vở ghi chép lại thì: Trùng tang Ngày là nặng nhất. Trùng tang Tháng là nặng nhì. Trùng tang Giờ là nặng thứ ba. Trùng tang Năm là nhẹ nhất. (Chú ý: Nếu xuất hiện nhiều trùng tang trong năm, tháng, ngày, giờ mức độ nặng tăng tương ứng)
    Trùng tang (tính lần xuất hiện): Trùng tang nhẹ nhất

    Ý nghĩa của Trùng tang, Nhập mộ, Thiên di

    Nhập mộ Nghĩa là người chết bởi đến đó hết số rồi nên phải chhuyển kiếp. Người ra đi được nằm xuống vĩnh viễn, không còn vương vấn trần ai. Thể hiện sự an lành, yên nghỉ. Chỉ cần khi tính trùng tang mà gặp năm tuổi là nhập mộ, nghĩa là người chết đã hết số, thì không còn oan ức gì mấy, trùng tang được giảm nhẹ tối thiểu, tùy thuộc vào hạn trùng tang của người chết trước đó trong dòng họ đã được hóa giải hay chưa. Người chết mà được năm, tháng, ngày, giờ đều nhập mộ thì được coi là cái chết phúc đức để đời cho con cháu.
    Thiên di Là dấu hiệu ra đi số do “Trời định”, người mất lúc đó được trời đưa đi. Sự ra đi này nằm ngoài mong muốn của người mất, nhưng cũng là hợp với lẽ trời. Số này thường được giải thích theo hai lý do là do kiếp trước hoặc là tiên, hoặc là quỷ sứ bị đầu thai dáng làm kiếp người, hết thời gian tu luyện, bị Trời bắt đem về lại.
    Trùng tang (kiếp sát) Là dấu hiệu ra đi không hợp số phận, chưa tới số mà phải chết oan uổng, có sự oán thán nào đó của cõi âm, gây ảnh hưởng tới người ở lại. Theo quan niệm xưa, nếu gặp phải trùng tang mà không có “Nhập mộ” nào thì cần phải làm lễ “trấn trùng tang”.
    Xem trùng tang khác
    Phạm ngày trùng phục
    Ngày mất rơi vào ngày Dần, Thân, Tỵ, Hợi
    Những việc cần lưu ý khác
    Ngày chôn kỵ các ngày (ứng với tháng mất là 3 âm lịch) :    Ngày 6, 18, 30
    Tính giờ nhập liệm, hạ huyệt(dùng cho cả trường hợp không trùng tang) Việc tính giờ hành sự tang lễ cho người chết không giống như chọn ngày hành sự công việc của người sống, chỉ chọn giờ hoàng đạo là đủ. Mà giờ nhập liệm và ngày chôn phải là ngày, giờ Nhập mộ các giờ (Thìn – Tuất – Sửu – Mùi). Nhưng thay vì “nam khởi Dần thuận tiến, nữ khởi Thân nghịch tiến” theo vòng tính trên bàn tay, thì cách tính ngày chôn khởi từ ngày tử “nam khởi tử thuận tiến, nữ khởi tử nghịch tiến” để chọn ngày nhập mộ trong cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Được ngày nhập mộ rồi, tiếp tục chọn giờ nhập mộ trong cung Thìn – Tuất – Sửu Mùi. Tuy nhiên Thìn nằm trong “Long – Hổ – Kê – Xà Tứ kỵ“, nên bất đắc dĩ mới dùng. Vị chi còn lại Tuất, Sửu, Mùi để tính. Tính được ngày nhập mộ rồi, gia quyến cần xem các giờ Tuất, giờ Sửu, giờ Mùi xem giờ nào trong số bốn giờ kể trên trùng vào cung hoàng đạo thì chọn để nhập liệm. Theo cách đó, tiếp tục coi xem trong các ngày, giờ Tuất, Sửu, Mùi tiếp theo, để chọn ngày giờ hạ huyệt. Giờ là quan trọng nhất, nếu không chọn được ngày Nhập mộ có hoàng đạo thì chỉ cần có giờ Nhập mộ (Tuất, Sửu, Mùi) hoàng đạo cũng vẫn tốt.
    Tuyệt đối kỵ các ngày giờ: Dần – Thân – Tị – Hợi là không dùng để nhập liệm hay hạ huyệt được (ngày giờ tính theo vòng Thiên di – Nhập mộ ở trên).Khi không thể đợi được ngày giờ tốt trong cung Tuất – Sửu – Mùi, thì có thể sử dụng ngày giờ của cung Thiên di: Tý – Mão – Ngọ để hành sự tang lễ cũng tàm tạm được (ngày giờ tính theo vòng Thiên di – Nhập mộ).
    Kiêng cữ khi nhập liệm Người nhà kiêng người Tam hợp tuổi , kiêng tuổi từ hình xung , kiêng tuổi lục Hình với Vong mệnh . 
    Kỵ Long – Hổ – Kê – Xà tứ sinh Nhân ngoại ( Người khách các tuổi Thìn – Dần – Dậu – Tỵ không được có mặt khi khâm liệm ) . 
    Kiêng người có cung phi Bát trạch xung khắc với Vong mệnh . 
    Kiêng khóc thành tiếng khi đang liệm .
     

    ♠ Hình ảnh của các Thiem Thu Phong Thuy và Thiềm Thừ được cập nhật đa dạng và phong phú tại website của vatphamphongthuy.com!

    Thiềm Thừ Đá Bán Quý

    Thiềm Thừ Trang Sức

    Thiềm Thừ Bằng Bột Đá

    Thiềm Thừ Bằng Đồng

    Truy cập để xem nhiều hơn tại  Vật Phẩm Phong Thủy – Hệ Thống Cửa Hàng Phong Thủy UY TÍN & NỔI TIẾNG
    Hotline: (028) 6688 8383 / (024) 6663 8383

Cùng Danh Mục:

Liên Quan Khác

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>